Trang chủ

Học bổng và Chế độ miễn giảm học phí

01/01/2026 | 2269

I. HỌC BỔNG "CAO THẮNG CHẤP CÁNH ƯỚC MƠ"

      Áp dụng cho sinh viên đầu vào khóa 2026. Tổng điểm 3 môn xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 27 điểm giảm 50% học phí; từ 26 điểm giảm 25% học phí; từ 25 điểm giảm 10% học phí

 

II. HỌC BỔNG NỮ SINH KỸ THUẬT:

      Nhằm khuyến khích nữ sinh theo học các ngành nghề kỹ thuật, nhà trường miễn, giảm kinh phí đào tạo cho nữ SV theo các ngành/nghề sau:

Bậc đào tạo

Các ngành/nghề được giảm 50% kinh phí đào tạo

Các ngành/nghề được giảm 25% kinh phí đào tạo
Cao đẳng (các ngành)

- CNKT Cơ khí

- CNKT Ôtô

- CNKT Cơ điện tử

- CNKT Nhiệt lạnh

- CNKT Điện-Điện tử

- CNKT Điều khiển và Tự động

- CNKT Điện tử-Truyền thông

Cao đẳng (các nghề)

- Cơ khí Chế tạo (Cắt gọt Kim loại)

- Cơ khí sửa chữa (Nguội sửa chữa Máy công cụ)

- Hàn

- Bảo trì, Sửa chữa Ôtô (Công nghệ Ôtô)

- Kỹ thuật Máy lạnh và Điều hòa không khí (Điện lạnh)

- Điện công nghiệp

- Điện tử công nghiệp

- Quản trị mạng

- Sửa chữa lắp ráp máy tính

      - Mỗi học kỳ, sau khi hết thời hạn nộp kinh phí đào tạo, Phòng Tài chính-Kế toán lập danh sách nữ SV được miễn, giảm và phối hợp với Phòng Công tác Chính trị-HSSV thông báo đến nữ SV. Trường hợp sau khi đã nhận tiền miễn, giảm, nữ SV nghỉ học rút kinh phí đào tạo phải hoàn lại tiền đã được miễn, giảm.

Lưu ý: Không giải quyết miễn, giảm đối với nữ SV đóng kinh phí trễ hạn.

 

III. HỌC BỔNG CỰU HỌC SINH - SINH VIÊN:

     Nhằm kịp thời hỗ trợ, động viên, khích lệ những sinh viên của Trường có hoàn cảnh khó khăn, tiếp thêm động lực để vươn lên trong học tập và rèn luyện Hội Cựu HSSV trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng hằng năm tổ chức xét, cấp học bổng cựu HSSV theo các tiêu chí sau:

- Kết quả rèn luyện đầu khóa học tới thời điểm xét đạt loại A.

- Sinh viên đang học tập tại trường, tích cực học tập và có ít nhất 1 tiêu chí như sau:

+ Sinh viên có sổ hộ nghèo (minh chứng bản photocopy sổ hộ nghèo, không cần công chứng);

+ Sinh viên có sổ cận nghèo (minh chứng bản photocopy sổ hộ cận nghèo, không cần công chứng);

+ Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (Cha mẹ bị mất việc hoặc giảm giờ làm do ảnh hưởng của dịch Covid-19 - minh chứng bằng các chứng từ của cơ quan, công ty, xí nghiệp cấp hoặc có Giấy xác nhận tại địa phương; Cha hoặc mẹ hoặc cả cha mẹ bị mất sức lao động – Nêu rõ trong thư viết tay để hội đồng xem xét);

+ Sinh viên mồ côi cha hoặc mẹ (bản photocopy không cần công chứng: Giấy chứng tử, trích lục Giấy Chứng tử;

+ Sinh viên có cha, mẹ, anh chị em ruột hoặc bản thân bị bệnh, bị khuyết tật (minh chứng bằng mẫu đơn có xác nhận mộc đỏ tại địa phương thường trú);

+ Sinh viên có thành tích trong việc cứu người, phòng chống dịch bệnh, tệ nạn xã hội,…được báo đài đưa tin hoặc địa phương xác nhận.

 

IV. HỌC BỔNG DOANH NGHIỆP:

     Hằng năm, nhiều doanh nghiệp uy tín trong và ngoài nước dành các suất học bổng giá trị cho sinh viên có thành tích học tập tốt, hoàn cảnh khó khăn hoặc tích cực tham gia các hoạt động phong trào. Đây là nguồn động viên thiết thực giúp sinh viên yên tâm học tập và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

 

V. HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP:

1. Đối tượng - căn cứ xét:

      HSSV đang học tại trường có: “Điểm Tổng kết” học tập trong học kỳ đang xét từ 7,0 điểm trở lên. Trong đó, không có điểm thi và kiểm tra (điểm từng môn) dưới 5 điểm (lấy điểm thi và kiểm tra lần thứ nhất, không lấy điểm đã thi lại). Phân loại Hạnh kiểm (đạo đức, rèn luyện) học kỳ đanh xét đạt loại A (được quy đổi thành Điểm hạnh kiểm bằng 0,4 điểm). Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

2. Cách xét – Số suất học bổng/lớp:

2.1. Cách xét: Điểm xét học bổng (XHB) = Điểm Tổng kết + ĐIỂM HẠNH KIỂM >= 7,4 điểm.

2.2. Số suất học bổng: xét cho từng ngành/nghề, theo lớp và lấy từ cao xuống thấp do hội đồng xét học bổng quyết định.

     Trong đó, cách thức phân bổ số suất học bổng mỗi lớp có dựa theo sĩ số lớp: Những lớp có sĩ số từ 50 SV trở lên, được phân bổ số suất học bổng gấp đôi những lớp có sĩ số ít hơn 50 SV.

3. Loại học bổng:

* Loại “Khá” khi: 7,40 <= Điểm XHB của HSSV < 8,39

* Loại “Giỏi” khi: 8,40 <= Điểm XHB của HSSV < 9,39

* Loại “Xuất sắc” khi: Điểm XHB của HSSV từ 9,40 trở lên

 

VI. CHẾ ĐỘ “MIỄN 100% HỌC PHÍ”

1.1. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (Con đẻ hoặc con nuôi của: Liệt sỹ; Thương binh; Bệnh binh; ....).

1.2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

1.3. HSSV bị khuyết tật.

1.4. HSSV là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo (Đối tượng này được xét lại theo “từng học kỳ”, vì thế vào “đầu mỗi học kỳ” cần nộp bổ sung lại Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo). Đối tượng này còn được hưởng thêm khoản hỗ trợ chi phí học tập.

1.5. HSSV người dân tộc thiểu số “RẤT ÍT NGƯỜI” đang ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (15 dân tộc thuộc dân tộc thiểu số rất ít người: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu).

 

VII. CHẾ ĐỘ “GIẢM HỌC PHÍ”:

2.1. HSSV người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội “ĐẶC BIỆT” khó khăn: Được nhận cấp bù giảm 70% học phí.

2.2 Nhóm 09 Ngành, nghề thuộc ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại nguy hiểm: Được nhận cấp bù “giảm 70% học phí”, bao gồm:

2.2.1. Cao đẳng (các ngành): Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Công nghệ Kỹ thuật Điện-Điện tử.

2.2.2. Cao đẳng (các nghề): Cắt gọt kim loại, Nguội Sửa chữa máy công cụ, Hàn, Kỹ thuật Máy lạnh và Điều hòa không khí, Công nghệ Ô tô, Điện công nghiệp.

2.3. HSSV có cha hoặc mẹ (là cán bộ, công nhân, viên chức) bị “tai nạn lao động” hoặc “mắc bệnh nghề nghiệp” được hưởng trợ cấp thường xuyên (được nhận cấp bù tiền giảm 50% học phí).


Đăng ký
xét tuyển
Chatbot Tư vấn Face Tư vấn Zalo